Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Đặt hàng Cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đề xuất đặt hàng của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đề xuất đặt hàng cụm nhiệm vụ thực hiện chỉ tiêu về HDI tại Nghị quyết số 57-NQ/TW

THÔNG BÁO

Kế hoạch đặt hàng cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 229/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng;

Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Quyết định số 2276/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh nhiệm vụ và phê duyệt kế hoạch tài chính thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ năm 2026 của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-NAFOSTED ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Trên cơ sở Công văn số 5788/BKHCN-XNT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên về việc đề xuất đặt hàng cụm nhiệm vụ thực hiện chỉ tiêu về HDI tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển KH,CN&ĐMST và chuyển đổi số quốc gia;

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia thông báo kế hoạch đặt hàng cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:

1. Nội dung đặt hàng

1.1. Cụm nhiệm vụ:

– Tên cụm nhiệm vụ: “Nghiên cứu, xây dựng khung phân tích và hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh vai trò, kênh tác động của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam, duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) trên 0,7”.

– Số lượng nhiệm vụ/cụm nhiệm vụ: 02 nhiệm vụ.

– Mục tiêu chung:

+ Nghiên cứu, rà soát kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn trong nước về tiếp cận đo lường vai trò, kênh tác động của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KH,CN&ĐMST) đối với phát triển con người;

+ Xây dựng khung phân tích làm rõ các kênh tác động của KH,CN&ĐMST tới các trụ cột liên quan đến phát triển con người (giáo dục, y tế, thu nhập, năng lực số…);

+ Xác định, lựa chọn và chuẩn hóa hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh tác động của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người, bảo đảm khả năng thu thập, tổng hợp và theo dõi;

+ Đề xuất cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu liên ngành phục vụ vận hành khung phân tích và hệ thống chỉ báo trung gian trong thời gian tới;

+ Xây dựng khung KPI theo dõi các chỉ số trung gian đã xác lập; tổ chức tổng hợp dữ liệu hằng năm; thiết lập cơ chế cảnh báo sớm khi một cấu phần có xu hướng giảm; đề xuất điều chỉnh Nhiệm vụ/ Giải pháp và lồng ghép vào chương trình công tác liên ngành.

– Yêu cầu và sản phẩm dự kiến:

+ Hình thành khung phân tích về vai trò và các kênh tác động của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người (liên hệ với Chỉ số phát triển con người – HDI).

+ Xây dựng danh mục hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh tác động của KH,CN&ĐMST đối với các cấu phần phát triển con người, kèm mô tả phương pháp tính và nguồn dữ liệu.

+ Đề xuất cơ chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu liên ngành phục vụ theo dõi, đánh giá vai trò của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người.

1.2. Nhiệm vụ số 01:

– Tên nhiệm vụ: “Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam về đánh giá tác động của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với chỉ số phát triển con người (HDI)”.

– Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam nhằm xây dựng khung phân tích, hệ thống chỉ báo trung gian và đề xuất cơ chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ đánh giá, theo dõi tác động của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người, có liên hệ với các cấu phần của chỉ số HDI.

– Yêu cầu và sản phẩm dự kiến:

+ Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực tiễn Việt Nam về hệ thống dữ liệu, chỉ tiêu, phương pháp và cách tiếp cận trong theo dõi, đánh giá vai trò của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người; xác định khoảng trống về dữ liệu và phương pháp.

+ Khung phân tích về vai trò và các kênh tác động của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người, có liên hệ với các cấu phần của HDI.

+ Danh mục hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh tác động của KH,CN&ĐMST đối với các cấu phần phát triển con người, kèm theo mô tả phương pháp tính và nguồn dữ liệu.

+ Đề xuất mô hình phối hợp, chia sẻ dữ liệu liên ngành phục vụ theo dõi, đánh giá vai trò của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người.

+ Sản phẩm khoa học được công bố, xuất bản.

1.3. Nhiệm vụ số 02:

– Tên nhiệm vụ: “Cơ sở lý luận và phương pháp xây dựng khung phân tích và hệ thống chỉ báo trung gian đo lường đóng góp của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với chỉ số phát triển con người ở Việt Nam”.

– Mục tiêu chung: Xây dựng khung phân tích và hệ thống chỉ báo trung gian có cơ sở khoa học, khả thi và phù hợp với điều kiện Việt Nam nhằm nhận diện, đo lường và đánh giá sự đóng góp của KH,CN&ĐMST đối với việc cải thiện các cấu phần chỉ số phát triển con người (HDI).

– Yêu cầu và sản phẩm dự kiến:

+ Khung phân tích về vai trò và các kênh tác động của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người thông qua các cấu phần của chỉ số HDI;

+ Danh mục hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh tác động của KH, CN&ĐMST đối với các cấu phần của chỉ số phát triển con người, kèm theo mô tả phương pháp tính và nguồn dữ liệu;

+ Quy trình hướng dẫn áp dụng khung phân tích và hệ thống chỉ báo trung gian phục vụ theo dõi, đánh giá định kỳ tác động của KH,CN&ĐMST đối với các cấu phần của chỉ số phát triển con người;

+ Báo cáo tổng hợp cơ sở lý luận và phương pháp xây dựng khung phân tích, hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh tác động của KH,CN&ĐMST đối với các cấu phần của chỉ số phát triển con người tại Việt Nam;

+ Đề xuất cơ chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu liên ngành phục vụ theo dõi, đánh giá vai trò của KH,CN&ĐMST đối với chỉ số phát triển con người;

+ Đề xuất định hướng, giải pháp ưu tiên phát triển KH,CN&ĐMST trong các lĩnh vực có khả năng góp phần lớn đến việc cải thiện các cấu phần của chỉ số HDI ở Việt Nam;

+ Sản phẩm khoa học được công bố, xuất bản: 02 bài báo được đăng trên tạp chí khoa học trong nước và 02 bài báo được đăng trên tạp chí khoa học uy tín nước ngoài.

* Lưu ý: Kết quả của cụm nhiệm vụ và các nhiệm vụ thuộc cụm phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể tương ứng với loại hình nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN.

Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ.

1.4. Loại hình nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ: Nghiên cứu ứng dụng.

1.5. Mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

– Mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với cụm nhiệm vụ: 8.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ đồng), trong đó:

+ Nhiệm vụ số 01: 4.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ đồng);

+ Nhiệm vụ số 02: 4.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ đồng).

– Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định pháp luật có liên quan.

1.6. Thời gian thực hiện cụm nhiệm vụ: 24 tháng

Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, cụm nhiệm vụ KH,CN&ĐMST là tập hợp từ hai nhiệm vụ trở lên có liên quan chặt chẽ nhằm giải quyết chung một vấn đề KH,CN&ĐMST được tổ chức, triển khai đồng bộ, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư.

Thời gian thực hiện nhiệm vụ số 01: 24 tháng;

Thời gian thực hiện nhiệm vụ số 02: 24 tháng.

1.7. Phương thức thực hiện: Tuyển chọn.

1.8. Điều kiện đối với Tổ chức đăng ký chủ trì: Tổ chức chủ trì đăng ký thực hiện nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật KH,CN&ĐMST, Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN và các quy định có liên quan.

2. Hồ sơ đăng ký

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN.

Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ được lập theo các biểu mẫu quy định tại Điều 7 Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN, bao gồm:

– Đơn đăng ký chủ trì thực hiện cụm nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-02) và Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-03) (Điền thông tin theo mẫu trên hệ thống);

– Thuyết minh nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-04);

– Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các thành viên nhóm nghiên cứu (Biểu mẫu BM-06) (Điền thông tin theo mẫu trên hệ thống);

– Thông tin năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức chủ trì (Biểu mẫu BM-07) (Điền thông tin theo mẫu trên hệ thống);

– Các tài liệu khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

– Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ được bổ sung sau khi nhiệm vụ được Hội đồng tư vấn đánh giá đề xuất tài trợ, theo biểu mẫu áp dụng đối với dự toán kinh phí.

3. Tiếp nhận hồ sơ

a) Thời hạn tiếp nhận:

Bắt đầu: 08 giờ 00 phút ngày 03/10/2026.

Kết thúc: 17 giờ 00 phút ngày 22/10/2026.

b) Phương thức và địa chỉ tiếp nhận:

Bước 1: Hồ sơ được điền trực tuyến trên Hệ thống quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo STM tại địa chỉ https://stm.mst.gov.vn.

Bước 2: Sau khi điền hồ sơ trên Hệ thống STM, tổ chức chủ trì lựa chọn 1 trong 2 hình thức nộp hồ sơ dưới đây:

Hình thức 1: Nộp hồ sơ ký số trên Hệ thống STM.

(LƯU Ý: ĐỐI VỚI CỤM NHIỆM VỤ: SỬ DỤNG TÀI KHOẢN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ĐỂ TẠO/NỘP CỤM NHIỆM VỤ)

Tài liệu ký số bao gồm: Đơn đăng ký và Thuyết minh nhiệm vụ.

Hình thức 2: Nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại địa chỉ: Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (Bộ phận một cửa, Tòa nhà Cục Đổi mới sáng tạo, số 113 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội).

Trên phong bì ghi rõ: Hồ sơ đăng ký tuyển chọn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng.

Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính, hồ sơ phải có dấu bưu chính nơi gửi trước thời điểm hết hạn tiếp nhận hồ sơ và phải được gửi đến Quỹ trong thời hạn bảo đảm cho việc rà soát tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 10 ngày kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ.

* Quỹ khuyến khích nộp hồ sơ sử dụng ký số theo chỉ đạo tại Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 04/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025.

* Thông báo kết quả: dự kiến trước ngày 15 tháng 11 năm 2026.

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trân trọng thông báo./.

Lên đầu trang