THÔNG BÁO
KẾ HOẠCH TÀI TRỢ NGHIÊN CỨU CƠ BẢN NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng;
Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 2276/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh nhiệm vụ và phê duyệt kế hoạch tài chính thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ năm 2026 của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (Quỹ) trân trọng thông báo Kế hoạch tài trợ nghiên cứu cơ bản năm 2026, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng nhận tài trợ
a) Phạm vi tài trợ
Quỹ xem xét tài trợ các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản thuộc các lĩnh vực khoa học và công nghệ theo phân loại tại Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN.
– Đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, Quỹ xem xét tài trợ đề xuất thuộc các ngành: Khoa học xã hội; Khoa học nhân văn. Trong quá trình đánh giá và xem xét tài trợ, Quỹ ưu tiên các đề xuất có nội dung nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định, hoàn thiện và tổ chức thực hiện đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước được xác định trong các văn kiện, nghị quyết như Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam, Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 27-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn mới, Nghị quyết số 74/NQ-CP của Chính phủ: Ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Kết luận số 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số.
– Đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, Quỹ xem xét tài trợ các đề xuất thuộc các ngành: Khoa học tự nhiên; Khoa học nông nghiệp; Khoa học y, dược; Khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Trong quá trình đánh giá và xem xét tài trợ, Quỹ ưu tiên đề xuất thuộc các ngành mà Việt Nam có thế mạnh như toán học, vật lý, hóa học, sinh học và các lĩnh vực liên ngành mới nổi; các nghiên cứu có tiềm năng tạo đột phá, phát triển công nghệ lõi, bao gồm lượng tử, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, sinh học, vật liệu tiên tiến và các lĩnh vực công nghệ chiến lược khác theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg.
b) Loại hình tài trợ: nghiên cứu cơ bản (nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ). Trong khuôn khổ kêu gọi lần này, Quỹ không tài trợ chuỗi nhiệm vụ.
c) Đối tượng nhận tài trợ: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Kinh phí tài trợ
Mức trần kinh phí tài trợ từ ngân sách nhà nước:
- Nhiệm vụ có mức độ phức tạp trung bình: 1.500 triệu đồng
- Nhiệm vụ có mức độ phức tạp cao: 3.000 triệu đồng
Kinh phí tài trợ cụ thể của từng nhiệm vụ được xác định trên cơ sở mục tiêu, nội dung nghiên cứu, mức độ rủi ro khoa học, sản phẩm khoa học và kết quả đào tạo dự kiến, nhu cầu nghiên cứu thực tế, năng lực của nhóm nghiên cứu, tác động khoa học và thực tiễn dự kiến của nhiệm vụ.
Quỹ ưu tiên tổ chức chủ trì huy động nguồn lực hợp pháp từ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân để tham gia đối ứng hoặc đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ.
Tổ chức, cá nhân đề xuất tham khảo các mức khái toán kinh phí để xác định sản phẩm khoa học dự kiến và xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
3. Tiêu chí và yêu cầu đối với nhiệm vụ đăng ký tài trợ
Thời gian thực hiện nhiệm vụ từ 24-36 tháng. Trường hợp cần thiết, nhiệm vụ có thể được xem xét gia hạn một lần tối đa 12 tháng.
Nhiệm vụ được đề xuất phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN.
Cụm nhiệm vụ là tập hợp các nhiệm vụ thành phần có liên kết chặt chẽ về mục tiêu, nội dung nghiên cứu và sản phẩm dự kiến nhằm giải quyết một vấn đề khoa học chung, được tổ chức, triển khai đồng bộ, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư. Mỗi cụm nhiệm vụ bao gồm không quá 05 nhiệm vụ thành phần.
Khuyến khích các nhiệm vụ hướng tới các công bố khoa học có chất lượng và mức độ ảnh hưởng cao (được phản ánh thông qua các chỉ số như Field-Weighted Citation Impact (FWCI), Category Normalized Citation Impact (CNCI) hoặc các chỉ số đánh giá phù hợp khác); có sản phẩm được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp/giống cây trồng; đề xuất các giải pháp cụ thể góp phần tăng trưởng kinh tế hai con số; tham gia đào tạo sau đại học.
Tạp chí quốc tế có uy tín là tạp chí khoa học thuộc Danh mục tạp chí của cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus; các tạp chí khác do Hội đồng khoa học và công nghệ đề xuất xem xét công nhận tại thời điểm đánh giá hồ sơ.
4. Điều kiện đối với tổ chức chủ trì
Tổ chức chủ trì đăng ký thực hiện nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
5. Hồ sơ đăng ký
Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ được lập theo các biểu mẫu quy định tại Điều 7 Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN, bao gồm:
– Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-02; Biểu mẫu BM-03) (Điền thông tin theo mẫu trên hệ thống);
– Thuyết minh nhiệm vụ (Biểu mẫu BM-04);
– Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các thành viên nhóm nghiên cứu (Biểu mẫu BM-06) (Điền thông tin theo mẫu trên hệ thống);
– Thông tin năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức chủ trì (Biểu mẫu BM-07) (Điền thông tin theo mẫu trên hệ thống);
– Các tài liệu khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
– Dự toán chi tiết (Tổ chức chủ trì bổ sung sau khi được Hội đồng xét tài trợ đề xuất tài trợ, theo hướng dẫn của Quỹ).
6. Phương thức và thời hạn nộp hồ sơ
Bước 1: Hồ sơ được điền trực tuyến trên Hệ thống quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo STM tại địa chỉ https://stm.mst.gov.vn.
Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ trên Hệ thống STM, tổ chức chủ trì lựa chọn 1 trong 2 hình thức nộp hồ sơ dưới đây:
Hình thức 1: Nộp hồ sơ ký số trên Hệ thống STM.
Tài liệu ký số bao gồm: Đơn đăng ký và Thuyết minh nhiệm vụ.
Hình thức 2: Nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại địa chỉ: Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia – Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ, số 113 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
Trên phong bì ghi rõ: Hồ sơ đề nghị tài trợ nghiên cứu cơ bản năm 2026.
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, hồ sơ phải có dấu bưu chính nơi gửi trước thời điểm hết hạn tiếp nhận hồ sơ và phải được gửi đến Quỹ trong thời hạn bảo đảm cho việc rà soát tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 10 ngày kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ.
* Quỹ khuyến khích nộp hồ sơ sử dụng ký số theo chỉ đạo tại Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025.
Xem chi tiết hướng dẫn nộp hồ sơ tại Phụ lục kèm theo.
7. Kế hoạch triển khai dự kiến
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ: 17 giờ 00 ngày 13/8/2026 (Thứ Năm).
Thông báo kết quả tài trợ: dự kiến trước ngày 15/10/2026 (Thứ Năm).
Trân trọng thông báo./.
Phụ lục
Định mức khái toán kinh phí để xác định sản phẩm khoa học dự kiến và
xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản năm 2026
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Việc xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản được thực hiện theo quy định của Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Dự toán kinh phí được xây dựng trên cơ sở mục tiêu, nội dung nghiên cứu, mức độ phức tạp của nhiệm vụ, mức độ rủi ro khoa học, gói sản phẩm khoa học dự kiến, kết quả đào tạo sau đại học và nhu cầu nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm sự tương xứng giữa mức đầu tư của Nhà nước với kết quả khoa học dự kiến.
3. Khi xem xét mức kinh phí tài trợ, Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá tổng hợp khối lượng, chất lượng và tiềm năng tác động khoa học của gói sản phẩm nghiên cứu; không chỉ căn cứ vào số lượng công bố khoa học. Quỹ khuyến khích các đề xuất hướng tới các kết quả nghiên cứu có chất lượng và tác động khoa học cao, gắn với đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu trình độ cao và tạo lập nền tảng khoa học phục vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Các mức khái toán quy định tại Phụ lục này là mức tham chiếu để tổ chức chủ trì xây dựng dự toán và để Hội đồng khoa học và công nghệ xem xét tính hợp lý của kinh phí đề xuất; không phải là định mức chi hoặc đơn giá thanh toán đối với từng sản phẩm khoa học, đồng thời không thay thế các quy định hiện hành về lập, phân bổ, quản lý và quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm xây dựng kế hoạch nghiên cứu và dự toán kinh phí gắn với các mốc sản phẩm chủ yếu của nhiệm vụ. Việc cấp kinh phí được thực hiện theo quy định hiện hành và gắn với kết quả thực hiện các mốc sản phẩm đã cam kết trong hợp đồng tài trợ.
II. PHÂN NHÓM NHIỆM VỤ
1. Nhóm nhiệm vụ có mức độ phức tạp trung bình: là các nhiệm vụ có cơ sở khoa học tương đối rõ ràng, khả năng hoàn thành mục tiêu nghiên cứu và sản phẩm dự kiến ở mức cao; có mức độ rủi ro trung bình, chủ yếu hướng tới mở rộng, bổ sung hoặc hoàn thiện tri thức khoa học hiện có.
Mức trần kinh phí: 1.500 triệu đồng.
2. Nhóm nhiệm vụ có mức độ phức tạp cao: là các nhiệm vụ có tính đột phá, cách tiếp cận mới, tính liên ngành hoặc hướng tới giải quyết các vấn đề khoa học có độ phức tạp cao; có khả năng tạo ra tri thức mới hoặc nền tảng khoa học phục vụ phát triển công nghệ chiến lược nhưng có mức độ rủi ro cao.
Mức trần kinh phí: 3.000 triệu đồng.
Việc xác định nhiệm vụ thuộc nhóm có mức độ phức tạp trung bình hoặc mức độ phức tạp cao được Hội đồng khoa học và công nghệ xem xét trên cơ sở mục tiêu, nội dung nghiên cứu, mức độ liên ngành, mức độ rủi ro khoa học và sản phẩm dự kiến.
III. ĐỊNH MỨC KHÁI TOÁN KINH PHÍ TƯƠNG ỨNG SẢN PHẨM NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CƠ BẢN
Đơn vị: triệu đồng
| Nội dung | Mức tham chiếu đối với nhiệm vụ có độ phức tạp trung bình | Mức tham chiếu đối với nhiệm vụ có độ phức tạp cao |
| Công lao động (dựa trên sản phẩm công bố) | ||
| Bài báo đăng trên tạp chí thuộc Danh mục WoS | ||
| Q1 |
400 |
|
| Q2-Q3 |
350 |
|
| Q4 |
300 |
|
| Bài báo đăng trên tạp chí thuộc Danh mục Scopus (không bao gồm các tạp chí đồng thời thuộc Danh mục WoS) | ||
| Q1 |
350 |
|
| Q2-Q3 |
300 |
|
| Q4 |
250 |
|
| Sở hữu trí tuệ | ||
| Đăng ký sáng chế/giống cây trồng |
100 |
|
| Được cấp văn bằng bảo hộ |
300 |
|
| Sách chuyên khảo | ||
| Xuất bản quốc tế |
400 |
|
| Sách chuyên khảo được xuất bản tại NXB uy tín trong nước |
200 |
|
| Tham dự hội nghị, hội thảo |
50 |
100 |
| Tổ chức hội nghị, hội thảo |
50 |
100 |
| Đào tạo sau đại học |
200tr/NCS |
|
| Các nội dung chi khác (hợp tác quốc tế, mua sắm nguyên vật liệu, thuê ngoài,…) |
Nhu cầu thực tế |
|
| Mức trần kinh phí |
1.500 |
3.000 |