Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Kêu gọi đề xuất ở trang chủ

Kêu gọi đề xuất, Kêu gọi đề xuất ở trang chủ, Thông báo, Tin tức

Đặt hàng Cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đề xuất đặt hàng của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đề xuất đặt hàng cụm nhiệm vụ thực hiện chỉ tiêu về HDI tại Nghị quyết số 57-NQ/TW

THÔNG BÁO Kế hoạch đặt hàng cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Nghị định số 229/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030; Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng; Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030; Căn cứ Quyết định số 2276/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh nhiệm vụ và phê duyệt kế hoạch tài chính thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ năm 2026 của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-NAFOSTED ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Trên cơ sở Công văn số 5788/BKHCN-XNT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên về việc đề xuất đặt hàng cụm nhiệm vụ thực hiện chỉ tiêu về HDI tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển KH,CN&ĐMST và chuyển đổi số quốc gia; Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia thông báo kế hoạch đặt hàng cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau: 1. Nội dung đặt hàng 1.1. Cụm nhiệm vụ: – Tên cụm nhiệm vụ: “Nghiên cứu, xây dựng khung phân tích và hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh vai trò, kênh tác động của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam, duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) trên 0,7”. – Số lượng nhiệm vụ/cụm nhiệm vụ: 02 nhiệm vụ. – Mục tiêu chung: + Nghiên cứu, rà soát kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn trong nước về tiếp cận đo lường vai trò, kênh tác động của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KH,CN&ĐMST) đối với phát triển con người; + Xây dựng khung phân tích làm rõ các kênh tác động của KH,CN&ĐMST tới các trụ cột liên quan đến phát triển con người (giáo dục, y tế, thu nhập, năng lực số…); + Xác định, lựa chọn và chuẩn hóa hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh tác động của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người, bảo đảm khả năng thu thập, tổng hợp và theo dõi; + Đề xuất cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu liên ngành phục vụ vận hành khung phân tích và hệ thống chỉ báo trung gian trong thời gian tới; + Xây dựng khung KPI theo dõi các chỉ số trung gian đã xác lập; tổ chức tổng hợp dữ liệu hằng năm; thiết lập cơ chế cảnh báo sớm khi một cấu phần có xu hướng giảm; đề xuất điều chỉnh Nhiệm vụ/ Giải pháp và lồng ghép vào chương trình công tác liên ngành. – Yêu cầu và sản phẩm dự kiến: + Hình thành khung phân tích về vai trò và các kênh tác động của KH,CN&ĐMST đối với phát triển con người (liên hệ với Chỉ số phát triển con người – HDI). + Xây dựng danh mục hệ thống chỉ báo trung gian phản ánh tác động của KH,CN&ĐMST đối với các cấu phần phát triển con người, kèm mô tả phương pháp tính và nguồn dữ liệu. + Đề xuất cơ

Kêu gọi đề xuất, Kêu gọi đề xuất ở trang chủ, Thông báo, Tin tức

Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ thuộc “Chương trình hợp tác nghiên cứu Việt Nam – Ô-xtrây-li-a về công nghệ chiến lược giai đoạn 2026-2028”

THÔNG BÁO Kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ thuộc “Chương trình hợp tác nghiên cứu Việt Nam – Ô-xtrây-li-a về công nghệ chiến lược giai đoạn 2026-2028” Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 229/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược; Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng; Căn cứ Quyết định số 3322/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt “Chương trình hợp tác nghiên cứu Việt Nam – Ô-xtrây-li-a về công nghệ chiến lược giai đoạn 2026-2028”; Căn cứ kế hoạch hoạt động năm 2026 và khả năng cân đối kinh phí của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây viết tắt là Quỹ) thông báo công khai kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ thuộc “Chương trình hợp tác nghiên cứu Việt Nam – Ô-xtrây-li-a về công nghệ chiến lược giai đoạn 2026-2028” (sau đây viết tắt là Chương trình), cụ thể như sau: 1. Nhiệm vụ tài trợ Quỹ xem xét tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ thuộc Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, đồng thời có sự tham gia phối hợp thực hiện của đối tác Ô-xtrây-li-a. Các định hướng ưu tiên tài trợ gồm: – Hướng 1: Công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật và chuỗi khối); – Hướng 2: Công nghệ mạng di động thế hệ sau; – Hướng 3: Công nghệ robot và tự động hóa; – Hướng 4: Công nghệ lượng tử. Số lượng nhiệm vụ Quỹ dự kiến tài trợ từ 05 đến 07 nhiệm vụ. Tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước dự kiến bố trí cho đợt tài trợ này không quá 20 tỷ đồng. Thời gian thực hiện nhiệm vụ tối đa 24 tháng. Nhiệm vụ có thể được xem xét gia hạn 01 lần không quá 03 tháng theo quy định hiện hành, nhưng không vượt quá thời gian thực hiện Chương trình. Trong khuôn khổ Thông báo này, Quỹ không kêu gọi cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ hoặc các hoạt động hỗ trợ khác ngoài nhiệm vụ phát triển công nghệ. 2. Dự toán kinh phí Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ được xác định căn cứ vào mục tiêu, nội dung nghiên cứu, mức độ hợp tác quốc tế, yêu cầu về phát triển công nghệ, khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, khả năng huy động nguồn lực đối ứng và khả năng cân đối kinh phí của Quỹ. – Kinh phí tài trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 04 tỷ đồng/nhiệm vụ và không vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ; – Phần kinh phí còn lại do tổ chức chủ trì huy động từ các nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức chủ trì phải có phương án và tài liệu minh chứng khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước. Quỹ ưu tiên hồ sơ có nguồn lực đối ứng rõ ràng, khả thi, phù hợp với mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định pháp luật có liên quan. 3. Điều kiện đăng ký và hồ sơ đăng ký a) Đối tượng và điều kiện đăng ký Cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có chức năng, năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ

Kêu gọi đề xuất, Kêu gọi đề xuất ở trang chủ, Tài trợ, Thông báo, Tin tức

Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế năm 2026 với Quỹ Khoa học Nga (RSF) năm 2026

Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế năm 2026 với Quỹ Khoa học Nga (RSF) năm 2026 Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 229/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng; Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-NAFOSTED ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia Việt Nam (NAFOSTED) và Quỹ Khoa học Nga (RSF) ký ngày 10 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Biên bản họp ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Tổ chuyên gia tư vấn xây dựng thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế năm 2026 với Quỹ Khoa học Nga (RSF) năm 2026; Căn cứ Kế hoạch hoạt động năm 2026 và khả năng cân đối kinh phí ngân sách nhà nước của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (Quỹ NAFOSTED) trân trọng thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế với Quỹ Khoa học Nga (RSF) năm 2026 cụ thể như sau: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NHẬN TÀI TRỢ 1. Lĩnh vực tài trợ Quỹ NAFOSTED xem xét tài trợ đối với các nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc 02 lĩnh vực với các định hướng ưu tiên sau: –  Lĩnh vực Vật lý + Vật lý nguyên tử, phân tử và vật lý hóa học, bao gồm nghiên cứu về va chạm, tương tác bức xạ, cộng hưởng từ và hiệu ứng Mössbauer. + Vật lý chất cô đặc, bao gồm vật lý chất rắn và hiện tượng siêu dẫn. + Vật lý hạt nhân. + Quang học, bao gồm laser quang học và laser lượng tử. – Lĩnh vực Khoa học biển + Hóa sinh biển và công nghệ sinh học biển. + Sinh học biển và đa dạng sinh học biển. + Địa chất, địa vật lý biển và tài nguyên đáy biển. + Môi trường biển và sinh thái biển. 2. Loại hình nhiệm vụ tài trợ Quỹ xem xét tài trợ các nhiệm vụ thuộc hai loại hình sau: Nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản và Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng. Trong khuôn khổ đợt kêu gọi này, Quỹ không tài trợ cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ. 3. Đối tượng nhận tài trợ Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 4. Điều kiện đối với tổ chức chủ trì Tổ chức chủ trì đăng ký thực hiện nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan. 5. Số lượng nhiệm vụ tài trợ và thời gian thực hiện Số lượng tài trợ tối đa: 10 nhiệm vụ. Thời gian thực hiện nhiệm vụ: Không quá 36 tháng tính từ thời điểm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. II. KINH PHÍ TÀI TRỢ Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Mức trần kinh phí tài trợ từ ngân sách nhà nước (NSNN) – Đối với nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản: NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí thực hiện, tối đa là 2,4 tỷ đồng/nhiệm vụ; – Đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng: NSNN tài trợ không quá 80% tổng dự toán kinh phí thực hiện, tối đa 8 tỷ đồng/nhiệm vụ. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của phía Việt Nam tối

Kêu gọi đề xuất, Kêu gọi đề xuất ở trang chủ, Tài trợ, Thông báo, Tin tức

Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế năm 2026 với Cộng hòa Belarus

Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế năm 2026 với Cộng hòa Belarus Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 229/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng; Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-NAFOSTED ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Biên bản Khóa họp lần thứ 12 Ủy ban hỗn hợp về hợp tác khoa học và kỹ thuật Việt Nam – Belarus; Căn cứ Biên bản họp ngày 07/4/2026 của Tổ chuyên gia tư vấn xây dựng thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế năm 2026 với Cộng hòa Belarus. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (Quỹ NAFOSTED) thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế năm 2026 với Cộng hòa Belarus cụ thể như sau: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NHẬN TÀI TRỢ 1. Lĩnh vực tài trợ Quỹ xem xét tài trợ đối với các nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc các nhóm lĩnh vực sau: Công nghệ thông tin và truyền thông: Trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ truyền thông và vô tuyến điện tử, an ninh mạng, chip bán dẫn chuyên dụng, hàng không – vũ trụ; Y dược và công nghệ sinh học: Vắc xin, hóa dược và công nghệ gen; Năng lượng và tài nguyên: Năng lượng hạt nhân, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, khai thác sử dụng hợp lý nguồn lực tài nguyên thiên nhiên; Cơ khí chế tạo: Chế tạo robot, các thiết bị cơ giới hóa và máy nông nghiệp; Nông nghiệp công nghệ cao: Công nghệ vi sinh, nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, công nghệ sau thu hoạch, chế biến sâu và bảo quản sản phẩm nông nghiệp. 2. Loại hình nhiệm vụ tài trợ Quỹ xem xét tài trợ các nhiệm vụ thuộc hai loại hình sau: Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và Nhiệm vụ phát triển công nghệ. Trong khuôn khổ đợt kêu gọi này, Quỹ không tài trợ cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ. 3. Đối tượng nhận tài trợ Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 4. Điều kiện đối với tổ chức chủ trì Tổ chức chủ trì đăng ký thực hiện nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan. 5. Số lượng nhiệm vụ tài trợ và thời gian thực hiện Số lượng tài trợ tối đa: 10 nhiệm vụ. Thời gian thực hiện nhiệm vụ: Không quá 24 tháng tính từ thời điểm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. II. KINH PHÍ TÀI TRỢ Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Phương án tài trợ từ ngân sách nhà nước (NSNN) được xác định cụ thể theo từng loại hình nhiệm vụ như sau: – Đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng: mức tài trợ từ NSNN không vượt quá 80% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, tối đa là 08 tỷ đồng/nhiệm vụ; – Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ: mức tài trợ từ NSNN không vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, tối đa là 10 tỷ đồng/nhiệm vụ. Đối với các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, tổ chức chủ trì phải có phương án, minh chứng huy động nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước để bảo đảm

Lên đầu trang