Thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo “Nghiên cứu khoa học tổng kết thi hành, đề xuất sửa đổi, bổ sung toàn diện Hiến pháp năm 2013 đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới”
THÔNG BÁO Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Nghị định số 229/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030; Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng; Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030; Căn cứ Quyết định số 2276/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh nhiệm vụ và phê duyệt kế hoạch tài chính thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ năm 2026 của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-NAFOSTED ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia; Trên cơ sở Công văn số 4836/BTP-ĐHLHN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tư pháp về việc đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau: 1. Nội dung đặt hàng 1.1. Tên nhiệm vụ “Nghiên cứu khoa học tổng kết thi hành, đề xuất sửa đổi, bổ sung toàn diện Hiến pháp năm 2013 đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới”. 1.2. Mục tiêu chung – Nghiên cứu lý luận về Hiến pháp và lý luận về hoàn thiện Hiến pháp; – Nghiên cứu tổng kết toàn diện việc thi hành Hiến pháp năm 2013; – Nghiên cứu thực tiễn mới, yêu cầu phát triển của kỷ nguyên mới đặt ra đối với sửa đổi tổng thể Hiến pháp năm 2013; – Nghiên cứu chủ nghĩa lập hiến điển hình trên thế giới và giá trị tham khảo đối với Việt Nam; – Đưa ra hệ quan điểm, định hướng và nội dung sửa đổi tổng thể Hiến pháp năm 2013. 1.3. Yêu cầu và sản phẩm dự kiến đạt được – Tổng kết thi hành Hiến pháp năm 2013 được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu khoa học toàn diện, khảo sát thực tiễn và tổng hợp dữ liệu ở phạm vi rộng. – Xây dựng dự thảo hồ sơ chính sách về sửa đổi, bổ sung tổng thể Hiến pháp năm 2013, bảo đảm hàm lượng khoa học, chính sách và kỹ thuật lập hiến cao. – Kết quả nhiệm vụ phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể tương ứng với loại hình nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội được quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN. – Lưu ý: Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ. 1.4. Loại hình nhiệm vụ: Phát triển giải pháp xã hội. 1.5. Mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước – Mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ: 07 tỷ đồng. – Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định pháp luật có liên quan. 1.6. Thời gian thực hiện nhiệm vụ Thời gian thực hiện nhiệm vụ tối đa là 30 tháng. 1.7. Phương thức thực hiện: Tuyển chọn. 1.8. Điều kiện





