Thông báo tài trợ NCCB trong khoa học tự nhiên năm 2013

Trong khuôn khổ Chương trình tài trợ nghiên cứu cơ bản trong Khoa học tự nhiên, theo Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ, Quỹ thông báo kế hoạch tài trợ cho các đề tài năm 2013.

1. Mục tiêu tài trợ:

  • Tạo điều kiện và xây dựng môi trường nghiên cứu thuận lợi, có tính liên tục và kế thừa nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong các tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam.
  • Phát triển năng lực nghiên cứu của cá nhân, tập thể nghiên cứu cơ bản ở các trường đại học, viện nghiên cứu; hình thành các tập thể nghiên cứu mạnh có năng lực nghiên cứu cơ bản ở trình độ quốc tế; góp phần đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao.
  • Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, tăng nhanh số lượng kết quả nghiên cứu cơ bản của các nhà khoa học Việt Nam được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín.
  • Thúc đẩy hợp tác và hội nhập quốc tế trong nghiên cứu cơ bản nói riêng và nghiên cứu khoa học nói chung

2. Phạm vi tài trợ:
Nghiên cứu cơ bản thuộc các ngành khoa học tự nhiên: Toán học, Tin học, Vật lý, Hoá học, Khoa học sự sống (chuyên ngành Sinh học Nông nghiệp và chuyên ngành Y sinh Dược học), Khoa học trái đất, Cơ học do các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân nhà khoa học đề xuất.

3. Đối tượng tài trợ:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ có chức năng nghiên cứu cơ bản, cá nhân nhà khoa học là công dân Việt Nam tham gia nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa học trong phạm vi tài trợ
b) Tổ chức khoa học và công nghệ, nhà khoa học nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu với tổ chức, cá nhân nhà khoa học Việt Nam quy định tại điểm a.
* Về điều kiện đối với chủ nhiệm đề tài và thành viên nhóm nghiên cứu:
a.   Chủ nhiệm đề tài:

  • Có chuyên môn phù hợp, đang làm công tác nghiên cứu tại một tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp chủ nhiệm đề tài không thuộc một tổ chức khoa học và công nghệ nào, phải được một tổ chức khoa học và công nghệ chuyên ngành có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp bảo trợ và chấp nhận làm tổ chức chủ trì.
  • Có năng lực nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của đề tài: Có học vị tiến sỹ hoặc học hàm phó giáo sư, giáo sư; có kết quả nghiên cứu chuyên ngành phù hợp được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế uy tín (các tạp chí do Viện thông tin khoa học quốc tế ISI xếp hạng) trong khoảng thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Các công trình công bố thuộc Danh mục tạp chí ISI được tra cứu theo năm, tính tại thời điểm công bố công trình.
Tham khảo tra cứu kết quả công bố trên danh mục tạp chí ISI tại đây:
Tạp chí thuộc danh mục SCI http://science.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jlsearch.cgi?PC=K
Tạp chí thuộc danh mục SCIE http://science.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jlsearch.cgi?PC=D

  • Không vi phạm các điều kiện đăng ký chủ trì đề tài (Đề tài đã được Quỹ tài trợ, nếu kết quả nghiệm thu ở mức “không đạt” hoặc bị đình chỉ hợp đồng nghiên cứu thì chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 24 tháng kể từ ngày thông báo kết quả).

b.   Thành viên nhóm nghiên cứu: có chuyên môn, trình độ, kỹ năng phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài; nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu đề tài phải có nội dung luận án phù hợp đề tài.

4. Kế hoạch thực hiện
·         Tiếp nhận hồ sơ: tháng 5/2013
·         Rà soát, phân loại hồ sơ: tháng 5/2013
·         Đánh giá xét chọn: tháng 6 – 9/2013
·         Công bố kết quả xét chọn: tháng 9/2013
·         Hoàn chỉnh hồ sơ, ký hợp đồng: tháng 11/2013
·         Cấp kinh phí: tháng 12/2013

5. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài: bao gồm hồ sơ điện tử và hồ sơ in trên giấy

  1. Đơn đăng ký đề tài NCCB ( tiếng Anh và tiếng Việt )
  2. Thuyết minh đề cương nghiên cứu ( tiếng Anh và tiếng Việt ) – Tải mẫu tiếng Anhtải mẫu tiếng Việt
  3. Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và từng thành viên nhóm nghiên cứu ( tiếng Anh và tiếng Việt)
  4. Tài liệu chứng minh thành tích nghiên cứu (trong đó có tối thiểu 01 công bố của Chủ nhiệm đề tài thuộc danh mục ISI trong vòng 05 năm gần nhất). Đối với các nghiên cứu sinh tham gia đề tài, đề nghị CNĐT cung cấp Quyết định công nhận nghiên cứu sinh trong quá trình nộp hồ sơ đề tài.
  • Hồ sơ in trên giấy (đóng thành 01 bộ tiếng việt và 01 bộ tiếng anh) gồm:
  1. 01 đơn đăng ký in từ hệ thống OMS có xác nhận của tổ chức chủ trì hoặc bảo trợ
  2. Thuyết minh đề cương nghiên cứu có xác nhận của tổ chức chủ trì hoặc bảo trợ
  3. Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và từng thành viên nhóm nghiên cứu (tiếng Anh và tiếng Việt) in từ hệ thống OMS có xác nhận của tổ chức chủ trì hoặc bảo trợ
  4. Tài liệu chứng minh thành tích nghiên cứu của Chủ nhiệm đề tài và quyết định công nhận nghiên cứu sinh (01 bản sao).

Ngoài ra, CNĐT in 02 bản phiếu khai Hồ sơ theo mẫu của Quỹ để đối chiếu và giao nhận – Tải mẫu phiếu khai hồ sơ

6. Thời gian nộp hồ sơ: Từ 08h30 ngày 8/4/2013 đến 17h00 ngày 8/5/2013

7. Địa chỉ nhận hồ sơ bản giấy
Cơ quan điều hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
Tầng 4,  số 39 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

8. Các văn bản liên quan
– Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài NCCB trong KHTN do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ, ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24/12/2008 của Hội đồng quản lý Quỹ ( https://www.nafosted.gov.vn/vi/archives/view/03QD-HDQL-5/)

– Danh mục Hướng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ, ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-HĐQLQ ngày 24/12/2010 của Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt (https://www.nafosted.gov.vn/vi/archives/view/04QD-HDQL-6/)

– Quyết định số 14/2008/QĐ-BKHCN ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc áp dụng thí điểm phương thức lập dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ (https://www.nafosted.gov.vn/vi/archives/view/142008QD-BKHCN-4/)

– Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính – Bộ Khoa học và công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước (https://www.nafosted.gov.vn/vi/archives/view/442007TTLTBTC-BKHCN-3/)

– Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính – Bộ Khoa học và công nghệ về hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án  khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước (https://www.nafosted.gov.vn/vi/archives/view/932006TTLTBTC-BKHCN-16/)

– Thông tư liên tịch số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (https://www.nafosted.gov.vn/vi/archives/view/012010TT-BTC-12/)

– Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (https://www.nafosted.gov.vn/vi/archives/view/972010TT-BTC-11/)

9. Một số chú ý

  • Hồ sơ đề tài phải được xây dựng theo đúng các quy định của Quỹ theo mẫu kèm theo. Hồ sơ không đầy đủ thông tin sẽ không được đưa ra xem xét. Các hồ sơ gửi đến Quỹ sau thời hạn sẽ được xét chọn vào đợt sau theo thông báo của Quỹ.
  • Hồ sơ điện tử sẽ được sử dụng trong quá trình đánh giá xét chọn. Đơn đăng ký đề tài không in từ hệ thống OMS sẽ không được chấp nhận. Vui lòng đọc kỹ Hướng dẫn sử dụng hệ thống OMS tại địa chỉ: https://www.nafosted.gov.vn/vi/he-thong-oms/
  • Năm 2013, Quỹ dự kiến mời các chuyên gia đánh giá quốc tế. Các chuyên gia quốc tế sẽ đánh giá đề tài theo bản hồ sơ điện tử tiếng Anh.
  • Các nhà khoa học đang chủ trì đề tài NCCB được Quỹ tài trợ có thời gian kết thúc hợp đồng (tính cả thời gian gia hạn) trước tháng 1/2014 có thể đăng ký đề tài mới để xét chọn đợt này. Việc ký kết hợp đồng với các đề tài dạng này chỉ được thực hiện khi đề tài cũ đã nghiệm thu và kết quả là “đạt” trước tháng 1/2014.
  • Tổ chức chủ trì hoặc bảo trợ phải là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu và tài khoản mở tại kho bạc Nhà nước.

Nhà khoa học Việt Nam đang công tác dài hạn ở nước ngoài (trên 6 tháng/năm) tham gia đề tài, được dự toán công lao động khoa học tối đa 3 tháng/năm.

+100%- 🖶 In